ENGLISH FOR TODAY

——————————————————————————————————————

Một bài thơ về từ vựng tiếng Anh

Long dài, short ngắn, tall cao
Here đây, there đó, which nào, where đâu
Sentence có nghĩa là câu
Lesson bài học, rainbow cầu vồng

Husband là đức ông chồng
Daddy cha bố, please don’t xin đừng
Darling tiếng gọi em cưng
Merry vui thích, cái sừng là horn

Rách rồi xài đỡ chữ torn
To sing là hát, a song một bài
Nói sai sự thật to lie
Go đi, come đến, một vài là some

Đứng stand, look ngó, lie nằm
Five năm, four bốn, hold cầm, play chơi
One life là một cuộc đời
Happy sung sướng, laugh cười, cry kêu

Lover tạm dịch ngừơi yêu
Charming duyên dáng, mỹ miều graceful
Mặt trăng là chữ the moon
World là thế giới, sớm soon, lake hồ

Dao knife, spoon muỗng, cuốc hoe
Đêm night, dark tối, khổng lồ giant
Fund vui, die chết, near gần
Sorry xin lỗi, dull đần, wise khôn

Burry có nghĩa là chôn
Our souls tạm dịch linh hồn chúng ta
Xe hơi du lịch là car
Sir ngài, Lord đức, thưa bà Madam

Thousand là đúng…mười trăm
Ngày day, tuần week, year năm, hour giờ
Wait there đứng đó đợi chờ
Nightmare ác mộng, dream mơ, pray cầu

Trừ ra except, deep sâu
Daughter con gái, bridge cầu, pond ao
Enter tạm dịch đi vào
Thêm for tham dự lẽ nào lại sai

Shoulder cứ dịch là vai
Writer văn sĩ, cái đài radio
A bowl là một cái tô
Chữ tear nước mắt, tomb mồ, miss cô

Máy khâu dùng tạm chữ sew
Kẻ thù dịch đại là foe chẳng lầm
Shelter tạm dịch là hầm
Chữ shout là hét, nói thầm whisper

What time là hỏi mấy giờ
Clear trong, clean sạch, mờ mờ là dim
Gặp ông ta dịch see him
Swim bơi, wade lội, drown chìm chết trôi

Mountain là núi, hill đồi
Valley thung lũng, cây sồi oak tree
Tiền xin đóng học school fee
Yêu tôi dùng chữ love me chẳng lầm

To steal tạm dịch cầm nhầm
Tẩy chay boycott, gia cầm poultry
Cattle gia súc, ong bee
Something to eat chút gì để ăn

Lip môi, tongue lưỡi, teeth răng
Exam thi cử, cái bằng licence…
Lovely có nghĩa dễ thương
Pretty xinh đẹp thường thường so so

Lotto là chơi lô tô
Nấu ăn là cook , wash clothes giặt đồ
Push thì có nghĩa đẩy, xô
Marriage đám cưới, single độc thân

Foot thì có nghĩa bàn chân
Far là xa cách còn gần là near
Spoon có nghĩa cái thìa
Toán trừ subtract, toán chia divide

Dream thì có nghĩa giấc mơ
Month thì là tháng , thời giờ là time
Job thì có nghĩa việc làm
Lady phái nữ, phái nam gentleman

Close friend có nghĩa bạn thân
Leaf là chiếc lá, còn sun mặt trời
Fall down có nghĩa là rơi
Welcome chào đón, mời là invite

Short là ngắn, long là dài
Mũ thì là hat, chiếc hài là shoe
Autumn có nghĩa mùa thu
Summer mùa hạ , cái tù là jail

Duck là vịt , pig là heo
Rich là giàu có , còn nghèo là poor
Crab thi` có nghĩa con cua
Church nhà thờ đó , còn chùa temple

Aunt có nghĩa dì , cô
Chair là cái ghế, cái hồ là pool
Late là muộn , sớm là soon
Hospital bệnh viẹn , school là trường

Dew thì có nghĩa là sương
Happy vui vẻ, chán chường weary
Exam có nghĩa kỳ thi
Nervous nhút nhát, mommy mẹ hiền.

Region có nghĩa là miền,
Interupted gián đoạn còn liền next to.
Coins dùng chỉ những đồng xu,
Còn đồng tiền giấy paper money.

Here chỉ dùng để chỉ tại đây,
A moment một lát còn ngay ringht now,
Brothers-in-law đồng hao.
Farm-work đòng áng, đồng bào Fellow- countryman

Narrow- minded chỉ sự nhỏ nhen,
Open-hended hào phóng còn hèn là mean.
Vẫn còn dùng chữ still,
Kỹ năng là chữ skill khó gì!

Gold là vàng, graphite than chì.
Munia tên gọi chim ri
Kestrel chim cắt có gì khó đâu.
Migrant kite là chú diều hâu
Warbler chim chích, hải âu petrel

Stupid có nghĩa là khờ,
Đảo lên đảo xuống, stir nhiều nhiều.
How many có nghĩa bao nhiêu.
Too much nhiều quá , a few một vài

Right là đúng , wrong là sai
Chess là cờ tướng , đánh bài playing card
Flower có nghĩa là hoa
Hair là mái tóc, da là skin

Buổi sáng thì là morning
King là vua chúa, còn Queen nữ hoàng
Wander có nghĩa lang thang
Màu đỏ là red, màu vàng yellow

Yes là đúng, không là no
Fast là nhanh chóng, slow chậm rì
Sleep là ngủ, go là đi
Weakly ốm yếu healthy mạnh lành

White là trắng, green là xanh
Hard là chăm chỉ , học hành study
Ngọt là sweet, kẹo candy
Butterfly là bướm, bee là con ong

River có nghĩa dòng sông
Wait for có nghĩa ngóng trông đợi chờ
Dirty có nghĩa là dơ
Bánh mì bread, còn bơ butter

Bác sĩ thì là doctor
Y tá là nurse, teacher giáo viên
Mad dùng chỉ những kẻ điên,
Everywhere có nghĩa mọi miền gần xa.

A song chỉ một bài ca.
Ngôi sao dùng chữ star, có liền!
Firstly có nghĩa trước tiên
Silver là bạc , còn tiền money

Biscuit thì là bánh quy
Can là có thể, please vui lòng
Winter có nghĩa mùa đông
Iron là sắt còn đồng copper

Kẻ giết người là killer
Cảnh sát police , lawyer luật sư
Emigrate là di cư
Bưu điện post office, thư từ là mail

Follow có nghĩa đi theo
Shopping mua sắm còn sale bán hàng
Space có nghĩa không gian
Hàng trăm hundred, hàng ngàn thousand

Stupid có nghĩa ngu đần
Thông minh smart, equation phương trình
Television là truyền hình
Băng ghi âm là tape, chương trình program

Hear là nghe watch là xem
Electric là điện còn lamp bóng đèn
Praise có nghĩa ngợi khen
Crowd đông đúc, lấn chen hustle

Capital là thủ đô
City thành phố , local địa phương
Country có nghĩa quê hương
Field là đồng ruộng còn vườn garden

Chốc lát là chữ moment
Fish là con cá , chicken gà tơ
Naive có nghĩa ngây thơ
Poet thi sĩ , great writer văn hào

Tall thì có nghĩa là cao
Short là thấp ngắn, còn chào hello
Uncle là bác, elders cô.
Shy mắc cỡ, coarse là thô.

Come on có nghĩa mời vô,
Go away đuổi cút, còn vồ pounce.
Poem có nghĩa là thơ,
Strong khoẻ mạnh, mệt phờ dog- tiered.

Bầu trời thường gọi sky,
Life là sự sống còn die lìa đời
Shed tears có nghĩa lệ rơi
Fully là đủ, nửa vời by halves

Ở lại dùng chữ stay,
Bỏ đi là leave còn nằm là lie.
Tomorrow có nghĩa ngày mai
Hoa sen lotus, hoa lài jasmine

Madman có nghĩa người điên
Private có nghĩa là riêng của mình
Cảm giác là chữ feeling
Camera máy ảnh hình là photo

Động vật là animal
Big là to lớn , little nhỏ nhoi
Elephant là con voi
Goby cá bống, cá mòi sardine

Mỏng mảnh thì là chữ thin
Cổ là chữ neck, còn chin cái cằm
Visit có nghĩa viếng thăm
Lie down có nghĩa là nằm nghỉ ngơi

Mouse con chuột , bat con dơi
Separate có nghĩa tách rời , chia ra
Gift thì có nghĩa món quà
Guest thì là khách chủ nhà house owner

Bệnh ung thư là cancer
Lối ra exit , enter đi vào
Up lên còn xuống là down
Beside bên cạnh , about khoảng chừng

Stop có nghĩa là ngừng
Ocean là biển , rừng là jungle
Silly là kẻ dại khờ,
Khôn ngoan smart, đù đờ luggish

Hôn là kiss, kiss thật lâu.
Cửa sổ là chữ window
Special đặc biệt normal thường thôi
Lazy… làm biếng quá rồi
Ngồi mà viết tiếp một hồi die soon
Hứng thì cứ việc go on,
Còn không stop ta còn nghỉ ngơi!

———————————————————————————————————————-

Cách học TOEFL hiệu quả!!

1. Các đĩa CD-ROM nên học

a. Bộ đĩa Langmaster. Bộ này có 13 đĩa. Hay nhất là đĩa từ điển, một từ mới sẽ có ví dụ, hướng dẫn cách phát âm, đọc luôn cả ví dụ mẫu (chưa có bộ từ điển nào có chức năng này) và giúp các bạn ôn tập từ mới hàng ngày. Việc ôn tập từ và đọc ví dụ mẫu sẽ giúp các bạn không những nhớ từ mà còn nhớ từ trong văn cảnh, sau này dùng từ sẽ rất tự nhiên và thuần thục. Nếu các bạn đã đạt trình độ kha khá, có thể bắt đầu từ đĩa thứ 9-12 (trình độ intermediate)

b. Langmaster Toefl (2 đĩa, một đĩa preparation, 1 practice test). Tôi rất thích bộ đĩa này và đây là giáo trình tự học Toefl đầu tiên của tôi. Hướng dẫn rất kĩ lưỡng tất cả các kĩ năng thi Toefl, chia thành từng chương mục rất khoa học. Đặc biệt phần nghe rất hay. Nếu các bạn yếu phần nghe thì nên xem qua bộ này. Sau khi học hết các kĩ năng thì làm Practice test.

Các đĩa sau đây tôi cũng đã dùng để luyện khi học Toefl. Chủ yếu là để nâng cao phần nghe (do nghe trên đĩa tốt hơn nghe trên băng) và phần ngữ pháp (một phần càng làm nhiều thì càng thành thạo).
c. Longman Toefl
d. Barron Toefl
e. Delta Toefl
f. Cambridge Toefl
g. Kaplan Toefl
Và cuối cùng, nếu các bạn hay lên internet thì http://www.englishforvietnamese.com/ là một website tuyệt vời cho học TOEFL. Đầy đủ các mục ngữ pháp khó, các bài essay mẫu, bài thi thử và forum giải đáp thắc mắc, kinh nghiệm học thi của các bạn đến từ khắp nơi trên thế giới.

2. Các sách TOEFL nên học

Tuy học trên CDs rất hay, nhưng hầu hết người học TOEFL đều sử dụng các bộ sách có bán trên thị trường để ôn luyện. Tôi sẽ chia thành từng kĩ năng để các bạn tiện theo dõi và nâng cao phần mình còn yếu nhất.

1. Ngữ pháp.
Đây là thế mạnh của dân Việt Nam. Phần này dễ lên điểm và dễ đạt điểm cao. Nếu ngữ pháp tốt, ví dụ được 68 điểm (sai 2 câu/40 – không phải là quá khó) thì có thể bù đắp được rất nhiều cho phần nghe và phần đọc. Có rất nhiều sách ngữ pháp trên thị trường, và hầu hết các sách Toefl đều có phần ôn tập lại ngữ pháp căn bản hay test.

a. Longman English Grammar Practice (for intermediate student). Tôi thấy đây là cuốn sách viết đầy đủ, ngắn gọn, dễ hiểu, có bài tập minh hoạ rất hài hước nên học không cảm thấy chán như các sách khác. Tôi học ngữ pháp không giỏi lắm, lại hay nản, nên tôi thường đặt kế hoạch mỗi ngày làm 3 – 4 bài trong sách, trong vòng khoảng 3 tháng thì ngữ pháp cũng tạm ổn.

b. Toefl Cliff. Thực chất đây là cuốn dạy ngữ pháp Toefl. Học Cliff kết hợp với bộ ngữ pháp thầy Mạnh (các bạn có thể download ở http://www.englishforvietnamese.com/) thì nắm khá chắc chắn ngữ pháp căn bản hay dùng để thi. Bài tập và đề thi dễ

c. Toefl success. Chia thành từng dạng cấu trúc hay hỏi, bài tập rất hay.Các phần reading, listening, writing viết cũng rất tốt. Đây là cuốn sách duy nhất tôi dùng để ôn Toefl trước khi thi. Làm hết cuốn này điểm ngữ pháp ít nhất cũng phải 60.

d. Longman complete course for the Toefl. Đây là cuốn sách được website http://www.englishforvietnamese.com/ giới thiệu là cuốn sách học thi Toefl tốt nhất. Phần ngữ pháp viết đầy đủ và rất dễ hiểu. Phần nghe, nhất là các tips viết hay.

e. Barron’s Toefl. Cấu trúc phần ngữ pháp sách này viết khác hẳn so với các cuốn khác, tập trung phân tích ví dụ về các cấu trúc các bạn hay sai. Tuy nhiên bài tập dễ và không sát thi thật mấy.

f. Toefl Grammar Flash

Ngoài ra chắc chắn còn rất nhiều cuốn sách hay khác mà các bạn có thể dùng để luyện phần ngữ pháp như Cambridge Toefl của Peterson’s hay Cracking the Toefl. Mỗi cuốn đều có những điểm hay riêng, và tuỳ có bạn phù hợp với sách này mà không phù hợp với sách khác. Nếu các bạn còn rất nhiều thời gian, có thể mua các sách này về học dần, nhất là làm bài ngữ pháp nhiều thì lên điểm rất nhanh. Nhưng nhớ ghi chép lại những lỗi ngữ pháp các bạn đã sai, thỉnh thoảng xem lại thì sẽ không mắc lại nữa.
2. Nghe.
Đây là phần mà dân Việt Nam thấy khó nhất. Cách học nghe tốt nhất là gì? Là chép lại những gì mà bạn đã nghe được. Chép lại nhiều sau này các bạn sẽ thấy mình nghe được từng từ trong đoạn một cách dễ dàng mà còn quen với những chủ đề hay test trong Toefl. Điều này rất có lợi khi thi, do nhiều khi các bạn sẽ phải đoán, và càng nghe chép nhiều khả năng đoán đúng của bạn càng cao, có khi đến 80%.Tuy vậy việc chép lại đòi hỏi thời gian và kiên trì. Tôi đã chép lại các bài tập và bài test trong cuốn Toefl Longman và Toefl Success. Ngoài ra các bạn cũng nên có một sổ tay chép lại các idiom thường dùng trong part A. Tôi học hết 2 idiom list của Toefl success và Toefl Secret (tại trang http://www.englishforvietnamese.com/). Hơn nữa, để tăng phản xạ tiếng, nếu có điều kiện các bạn có thể nghe CNN, BBC hay một số đài phát tiếng anh khác.

3. Đọc.
Cơ sở để nâng cao phần này là vốn từ vựng của các bạn. Từ vựng nhiều không chỉ giúp các bạn trả lời đúng câu hỏi vocabulary mà còn cả các câu hỏi khác nữa. Hai cuốn sách có wordlist rất hay, đó là Barron Essential Words for the Toefl (những từ cơ bản hay dùng) và Toefl success (từ nâng cao hơn) Học xong 2 cuốn này thì coi như chắc đến 70% phần vocabulary của Toefl reading.

Có một điểm rất “bực mình” của phần đọc Toefl là chúng rất vô bổ, đọc chỉ để trả lời câu hỏi và biết thêm một mẩu thông tin không đâu và sau đó quên luôn. Vậy nếu các bạn thích về thiên văn học, hãy đọc sách thiên văn học bằng tiếng anh, nếu các bạn học về kinh tế, hãy đọc sách chuyên ngành của đại học Mỹ. Lợi cả đôi đường, vừa lên điểm Toefl vừa giỏi cái mình thích!

4. Viết
a. Barron’s How to prepare for the Toefl Essay. Có tất cả 185 topic và bài mẫu tham khảo.

b. Các bài mẫu đã được upload lên website Tài Liệu Du học.

Điều quan trọng nhất phải nhớ khi viết Toefl là chúng ta chỉ có 30 phút và người chấm chỉ có 2 phút để đọc bài. Do vậy cấu trúc càng rõ ràng càng tốt. Tốt nhất các bạn nên xây dựng một template riêng cho bài essay của mình. Tôi tự làm một template riêng, và bài nào tôi cũng áp nguyên cái template đó! Các bạn có thể cảm thấy chán nản vì sử dụng quá nhiều lần một mẫu này, nhưng thực tế điều đó sẽ giúp bạn rất nhiều vì trong với mọi đề, bạn có thể nhanh chóng viết được 1 bài luận hoàn chỉnh, có cấu trúc rõ ràng. Hơn nữa, bạn đọc bài của mình nhiều lần nên thấy nhàm, còn với người chấm, đó là lần đầu tiên ng ta đọc bài của bạn!

Thêm nữa, tuy 185 bài essay là rất nhiều nhưng các chủ đề trùng nhau rất nhiều, nên các bạn hoàn toàn có thể dùng ý bài này để lắp vào bài khác. Trước khi thi không cần viết hết 185 bài essay mà chỉ cần lập dàn ý (gạch ý định viết) cho các topic bạn thấy băn khoăn nhất. Đến khi thi thì tự nhiên sẽ viết được thôi.

B. Bạn chỉ còn 3 tháng nữa là đến ngày thi?

Theo tôi, bạn chỉ nên chú tâm vào một việc duy nhất, đó là làm đề thi của các kì thi trước (download ngay tại website này). Càng làm nhiều bạn càng quen hơn với cấu trúc đề thi, với áp lực làm bài.

Khi làm đề, bạn nên cố gắng tạo một môi trường càng giống thi thật càng tốt. Chọn một chỗ ngồi yên tĩnh không bị quấy rầy trong vòng 3 tiếng. Làm phần writing đầu tiên (30 phút), sau đó đến phần listening, structure và cuối cùng là phần reading. Photo answer sheets và dùng bút chì mềm đánh dấu như thi thật. Ban đầu thi thử tôi rất hay đánh dấu nhầm, mãi sau mới sửa được. Và kinh nghiệm xương máu của tôi là bạn nên làm bài thi thử ở nhà vào đúng giờ bạn sẽ thi thật Ví dụ như ở Hà Nội bạn sẽ phải thi vào buổi sáng, khoảng từ 9h30 tới 12h30. Tôi hay làm bài ở nhà lúc 8h, ngủ trưa lúc 12h, nên lúc thi thật làm bài đọc buồn ngủ, mệt và đói. Tốt nhất là cố sắp xếp thời gian làm bài thi thử lúc 9h sáng, lên IIE làm được thì càng tốt, vì không khí phòng thi cũng sẽ tương tự với không khí ở IIE.
Qui trình làm bài của tôi rất đơn giản.

1. Làm đề cũ như thi thật trong vòng 3 tiếng.
2. Nghe và chấm lại phần listening. Nếu các bạn yếu phần nghe thì bước này rất quan trọng. Nghe lại giúp chúng ta kiểm soát suy nghĩ, tìm hiểu lý do vì sao lại sai ở câu hỏi này, do không nghe được, do đoán nhầm hay hiểu sai…
3. Nghe và đọc script phần nghe, gạch chân các idiom và newwords cần học
4. Xem lại phần structure, tập trung vào những câu bị sai, vì sao sai, xem lại ngữ pháp phần sai đó thật kĩ
5. Đọc lại bài reading, tìm hiểu vì sao lại sai. Nếu bài đọc sai hơn 10 câu/50 thì phải tra từ và dịch toàn bộ bài khoá đó cho đến khi thật hiểu.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: